Trang chủ / Tin tức / Tin kinh tế thị trường
TIN TỨC
Tin khách hàng
Tin nội bộ
Tin kinh tế thị trường
TIỆN ÍCH OCB
  Trung Quốc: Đầu tư vàng không thể là một đầu tư hàng đầu
Ngày: 11/03/2010   E-mail Bản in Cỡ chữ Chia sẽ

Trung Quốc đã khiến giới đầu tư vàng thất vọng sau khi đưa ra tranh cãi rằng, vàng - kim loại quý này “không thể” là một đầu tư hàng đầu khi nó đa dạng hóa 2,4 nghìn tỷ USD dữ trữ ngoại hối của nước này.

Theo ông Yi Gang - người đứng đầu của Cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước, vàng – kim loại đã có 10 năm tăng giá liên tiếp này “không thể” là một đầu tư quan trọng nhất. Ông Yi cho biết, vàng đã tăng giá trong những năm gần đây nhưng nếu nhìn lại 30 năm về trước sẽ thấy kim loại này cũng đã có những thời điểm thăng trầm lớn.

Trung Quốc đã nâng mức nắm giữ vàng từ 454 tấn lên tới 1,054 tấn từ năm 2003 và trở thành quốc gia nắm giữ vàng lớn thứ 5 thế giới. Sau Ấn Độ, Trung Quốc là khách hàng vàng lớn nhất mà tăng dự trữ vàng sẽ “đẩy giá lên cao hơn và gây thiệt hại cho các khách hàng vàng” - ông Yi cho biết.

Nền kinh tế chủ chốt với mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới này đã tích lũy được lượng dự trữ ngoại hối lớn bằng việc mua đô la để đảm bảo rằng đồng nhân dân tệ suy yếu sẽ giúp thúc đẩy các ngành công nghiệp xuất khẩu của họ. Trung Quốc đã đầu tư hàng tỷ vào trái phiếu chính phủ Mỹ và trở thành chủ thẻ lớn nhất của quốc gia này. Ông Yi cũng cho rằng đầu tư là  “rất quan trọng” và “Trung Quốc là một nhà đầu tư có trách nhiệm và chúng tôi không muốn chính trị hóa vấn đề này”. Những bình luận này được đưa ra đã chống lại cơ sở của một tình trạng ngày càng xấu đi trong các mối quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc vốn đe dọa áp đặt những cấm vận đối với bất kỳ công ty Mỹ nào tham gia vào một thỏa thuận bị xóa bỏ giữa Đài Loan và Nhà Trắng.

Kim loại vàng đã thu hút các nhà đầu tư đầu cơ chống lại lạm phát và giảm phát đã giảm xuống mức thấp nhất trong một tuần tại phiên giao dịch ở Luân Đôn trong ngày thứ 3 (9/3) và chốt ở mức 1,116.98 USD/oz. Ông Li Ning - một nhà phân tích tại Công ty China International Futures cho biết: “Điều này có thể có một tác động tiêu cực trong ngắn hạn đối với giá vàng do một trong những nguyên nhân chủ chốt của sự tăng giá của năm ngoái là những kỳ vọng vào hoạt động mua của các ngân hàng TW”.

Nguồn: Diễn đàn Doanh nghiệp

Ngày: 11/03/2010   E-mail Bản in Cỡ chữ Chia sẽ
  NHỮNG TIN TRƯỚC
Kênh đầu tư “khỏe” nhất hiện nay (11/03/2010)
Cổ phiếu ngân hàng dẫn dắt Phố Wall đi lên (11/03/2010)
Vàng giảm 240.000 đồng/lượng (12/03/2010)
Thị trường châu Á lên mức cao nhất trong 7 tuần  (12/03/2010)
Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại theo kịp xu hướng thế giới (12/03/2010)
  NHỮNG TIN SAU
Bỏ trần lãi suất, biết nghe ai đây? (11/03/2010)
“Trật tự” mới cho lãi suất huy động?  (10/03/2010)
TTCK: Chờ mua! (10/03/2010)
Chứng khoán đang hình thành “sóng”  (10/03/2010)
Mỹ sắp phát hành tờ 100 USD mới (09/03/2010)
Cựu chủ tịch FED nhận định đồng euro sẽ “sống sót” qua khủng hoảng  (09/03/2010)
Nhiều doanh nghiệp chuyển sang vay ngoại tệ (09/03/2010)
6.338 tỉ đồng cho vay hỗ trợ lãi suất  (09/03/2010)
2010: Tập trung kiềm chế nhập siêu và chỉ số CPI (09/03/2010)
Lãi suất thỏa thuận nên mở với cho vay ngắn hạn (08/03/2010)
Chứng khoán "nóng" trở lại (08/03/2010)
Cổ phiếu năm 2010: Đắt hay rẻ ? (08/03/2010)
"Cân bằng" lãi suất góp phần kiểm soát lạm phát (05/03/2010)
Doanh nhân Việt Nam góp phần phát triển đất nước (05/03/2010)
Có hiện tượng làm giá chỉ số chứng khoán (04/03/2010)
Tỷ giá Lãi suất
Ngày 31/07/2010 lúc 07:59 AM
(Bản số 1 - Thị trường OCB)
Ngoại tệ Mua TM Mua CK Bán
GOLD 2.770.000 2.780.000
USD(50, 100) 19.060 19.080 19.100
USD(5, 10, 20) 18.860
USD(1,2) 18.760
EUR 24.410 24.731 25.272
GBP 29.731 30.380
JPY 215.81 219.32 224.55
CAD 18.415 18.836
AUD 16.967 17.138 17.530
SGD 13.596 13.945 14.263
 
Lãi suất tiền gửi theo
  VNĐ     USD     VÀNG  
Kỳ hạn %/Năm %/Tháng
01 Tuần 9.900
02 Tuần 10.200
03 Tuần 10.500
01 Tháng 11.200 0.933
02 Tháng 11.200 0.933
03 Tháng 11.200 0.933
04 Tháng 11.200 0.933
05 Tháng 11.200 0.933
06 Tháng 11.200 0.933
07 Tháng 11.200 0.933
08 Tháng 11.200 0.933
09 Tháng 11.200 0.933
10 Tháng 11.200 0.933
11 Tháng 11.200 0.933
12 Tháng 11.200 0.933
13 Tháng 11.200 0.933
18 Tháng 11.000 0.917
24 Tháng 11.000 0.917
36 Tháng 11.000 0.917
Chi tiết 
Kỳ hạn %/Năm
01 Tháng 3.40
02 Tháng 3.90
03 Tháng 4.20
06 Tháng 4.50
09 Tháng 4.55
12 Tháng 4.60
13 Tháng 4.00
18 Tháng 4.00
24 Tháng 4.00
36 Tháng 4.00
Chi tiết 
Kỳ hạn %/Năm
01 Tháng 0.05
02 Tháng 0.05
03 Tháng 0.05
06 Tháng 0.05
09 Tháng 0.05
12 Tháng 0.05
Chi tiết 
Liên kết web    |   Đăng ký nhận Tỷ giá & Lãi suất    |    Check mail    |    Quy định sử dụng web